
Bộ Tài chính quy định mức thu phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa
Thông tư số 39/2026/TT-BTC quy định đối tượng chịu phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí, đối tượng được miễn phí, lệ phí, mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa (bao gồm cả cảng, bến thủy nội địa chuyên dùng) bao gồm: phí trọng tải tàu, thuyền; phí trình báo đường thủy nội địa; phí bảo đảm hàng hải thu đối với tàu biển; lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa.
Theo Thông tư, mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa như sau:
| Số thứ tự | Nội dung khoản thu | Mức thu |
| 1 | Phí trọng tải tàu, thuyền |
|
| a) | Lượt vào (kể cả có tải, không tải) | 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
| b) | Lượt ra (kể cả có tải, không tải) | 165 đồng/tấn trọng tải toàn phần |
| 2 | Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa |
|
| a) | Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn đến 50 tấn | 5.000 đồng/chuyến |
| b) | Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế đến 50 ghế | 10.000 đồng/chuyến |
| c) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế | 20.000 đồng/chuyến |
| d) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên | 30.000 đồng/chuyến |
| đ) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn | 40.000 đồng/chuyến |
| e) | Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1.500 tấn | 50.000 đồng/chuyến |
| 3 | Phí trình báo đường thủy nội địa |
|
| a) | Tàu biển, thủy phi cơ | 100.000 đồng/lần |
| b) | Phương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài: Phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 10 tấn trở lên; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 10 sức ngựa trở lên; phương tiện có sức chở trên 12 người | 50.000 đồng/lần |
Thông tư nêu rõ, đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu một lần phí, lệ phí theo quy định trên.
Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền bằng 70% mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy định trên.
Đối với các phương tiện không có trọng tải toàn phần được quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần.
Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06 ghế hành khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01 hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần.
Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của các phương tiện bị lai.
Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của cơ quan đăng kiểm.
Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn.
Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được tính tương đương là 01 tấn trọng tải toàn phần.
Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.
Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại khoản này có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải toàn phần lớn nhất.
Đối tượng được miễn phí, lệ phí
Theo Thông tư, miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với các trường hợp sau:
1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực hiện công vụ.
2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ./.
Link nội dung: https://dulichgiaitri.vn/muc-thu-phi-le-phi-tai-cang-ben-thuy-noi-dia-a257229.html