
Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày.
Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.
Báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các quy định về: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước.
Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước
Theo quy định, Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm:
- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng (Cơ quan thu ngân sách, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước) quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.
Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.
- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước.
Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định ở trên có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.
Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.
Nhiều hình thức công khai Báo cáo tài chính nhà nước
Nghị định quy định nội dung công khai như sau:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Bộ Tài chính công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Hình thức công khai
Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Công khai Báo cáo tài chính trong 30 ngày
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội.
Trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính
Nghị định quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính gồm: Trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh; trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.
Về trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Nghị định quy định Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc qua Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách trung ương, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước trung ương, cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn nhà nước trung ương.
Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.
Đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.
Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi cho Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin quy định tại Điều này, Bộ Tài chính tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị này (trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết khác). Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình nguyên nhân không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do đơn vị kế toán cấp dưới, chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới đó. Việc chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16/4/2026 và áp dụng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.
Phương Nhi
Link nội dung: https://dulichgiaitri.vn/quy-dinh-moi-ve-bao-cao-tai-chinh-nha-nuoc-a259102.html