
Theo quy định, tổ hợp tác là tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác do ít nhất 02 thành viên tự nguyện thành lập, cùng góp vốn, góp sức lao động để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
Việc thực hiện chính sách của nhà nước về phát triển tổ hợp tác phải bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện; triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.
Tiêu chí thụ hưởng chính sách
Tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách của Nhà nước khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1- Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác;
2- Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
3- Đáp ứng một trong các tiêu chí sau tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ:
a) Trong 02 năm liền kề trước năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ, có ít nhất 01 năm số lượng thành viên tăng so với năm trước đó;
b) Có thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do tổ hợp tác tự tổ chức hoặc do các tổ chức khác tổ chức và có giấy tờ xác nhận;
c) Thành lập không quá 60 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
4- Trường hợp nhiều tổ hợp tác cùng đáp úng quy định tại 1, 2, 3 ở trên, việc lựa chọn tổ hợp tác thụ hưởng chính sách được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Số lượng thành viên nhiều hơn;
b) Số lượng thành viên là người khuyết tật nhiều hơn;
c) Số lượng thành viên là đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn;
d) Số lượng thành viên, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện nhiều hơn;
đ) Có phụ nữ làm quản lý, có nhiều thành viên là nữ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ hơn;
e) Hoạt động tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Tham gia liên kết hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi số vì mục tiêu phát triển bền vững;
h) Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động lợi ích cộng đồng dân cư.
Tổ hợp tác được hưởng các chính sách như hợp tác xã
Tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí quy định ở trên được hưởng các chính sách hỗ trợ của nhà nước như các hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã phù hợp với tính chất, đặc điểm của tổ hợp tác và pháp luật khác có liên quan.
Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã
Chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15.
Tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính về thuế và chế độ kế toán tối đa trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc phân cấp cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán cho tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã theo quy định.
Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 23/7/2026 và thay thế Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.
Phương Nhi
Link nội dung: https://dulichgiaitri.vn/chinh-sach-cua-nha-nuoc-ve-phat-trien-to-hop-tac-a270767.html