
Đề xuất chính sách đặc thù về xử lý tiền thuế nợ, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế
Dự thảo Nghị quyết đề xuất quy định việc xử lý tiền thuế nợ gồm:
Xóa nợ lệ phí môn bài và tiền chậm nộp của khoản nợ lệ phí môn bài.
Miễn việc khai, nộp lệ phí môn bài đối với nghĩa vụ chưa thực hiện theo quy định (4) dưới đây.
Xóa tiền chậm nộp của người nộp thuế ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) tính đến thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. (1)
Nghị quyết này không áp dụng đối với:
Khoản tiền thuế nợ liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; khoản tiền thuế nợ liên quan đến vụ việc đang được thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
Người nộp thuế có phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nghĩa vụ thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ việc xử lý lệ phí môn bài và tiền chậm nộp lệ phí môn bài quy định nêu trên.
Đối tượng áp dụng
Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp lệ phí môn bài theo quy định.
Người nộp thuế được cơ quan thuế xác định ở trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) hoặc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế (trạng thái 06).
Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nguyên tắc xử lý nợ
Bảo đảm đúng đối tượng, đúng điều kiện, công khai, minh bạch; không làm phát sinh thủ tục hành chính riêng đối với việc xử lý nợ theo Nghị quyết này.
Việc xử lý tiền chậm nộp đối với người nộp thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06 phải gắn với kết quả thu hồi đủ khoản tiền thuế nợ gốc phải nộp và việc thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
Không hoàn trả, bù trừ khoản tiền thuế nợ thuộc phạm vi của Nghị quyết này mà người nộp thuế đã nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước và đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Xóa nợ lệ phí môn bài và tiền chậm nộp lệ phí môn bài
Theo dự thảo, xóa khoản nợ lệ phí môn bài phát sinh đến hết ngày 31/12/2025 đã được hạch toán, theo dõi trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và tiền chậm nộp của khoản nợ này.
Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu quản lý thuế thực hiện xử lý xóa nợ trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các khoản nợ lệ phí môn bài và tiền chậm nộp lệ phí môn bài quy định trên.
Xóa tiền chậm nộp đối với người nộp thuế ở trạng thái 03, trạng thái 06
Xóa số tiền chậm nộp quy định tại (1) nêu trên đối với người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiền chậm nộp gồm:
Số tiền chậm nộp phát sinh đến ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đủ tiền thuế nợ gốc vào ngân sách nhà nước.
Số tiền chậm nộp còn nợ trong trường hợp người nộp thuế đã thanh toán đủ hoặc không còn tiền thuế nợ gốc trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều kiện xóa tiền chậm nộp
Người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, được cơ quan thuế tiếp nhận chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn áp dụng Nghị quyết (30/6/2028). (2)
Người nộp thuế đã thanh toán đủ tiền thuế nợ gốc chậm nhất vào ngày kết thúc thời hạn áp dụng Nghị quyết. Trường hợp không còn tiền thuế nợ gốc phải thanh toán thì được xác định là đáp ứng điều kiện này trên cơ sở dữ liệu đã được cơ quan thuế đối chiếu, xác nhận.
Tiền thuế nợ gốc quy định tại Điều này là tiền thuế, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan quản lý thuế thực hiện và các khoản thu khác theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 38 Luật Quản lý thuế, không bao gồm khoản nợ lệ phí môn bài được xóa nêu trên. (3)
Người nộp thuế đã được xóa tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 94/2019/QH14, khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì cơ quan có thẩm quyền đã quyết định xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 không phải thực hiện thủ tục hủy quyết định xóa tiền chậm nộp đã được ban hành.
Dự thảo cũng nêu rõ thẩm quyền và trình tự xử lý tiền thuế nợ. Trong đó, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế trực tiếp người nộp thuế hoặc thủ trưởng cơ quan thuế quản lý khoản thu có thẩm quyền xử lý tiền thuế nợ thuộc phạm vi áp dụng của Nghị quyết này.
Bộ Tài chính đề xuất Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Quốc hội thông qua; các chính sách quy định tại Nghị quyết được áp dụng đến hết ngày 30/6/2028, trừ việc tiếp tục giải quyết hồ sơ quy định tại (5) và việc kiểm tra, xử lý kết quả xóa nợ không đúng quy định tại khoản 4 Điều 6.
Người nộp thuế thuộc trường hợp phải khai, nộp lệ phí môn bài đổi với nghĩa vụ phát sinh đến hết ngày 31/12/2025 nhưng chưa thực hiện khai, nộp và chưa được hạch toán trên Hệ thống thông tin quản lý thuế thì không phải khai, nộp lệ phí môn bài và không bị tính tiền chậm nộp đối với nghĩa vụ này. (4)
Trường hợp chậm nhất vào ngày 30/6/2028, người nộp thuế đã nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ được cơ quan thuế tiếp nhận theo điểm (2) và đã đáp ứng điều kiện về thanh, toán tiền thuế nợ gốc theo (3) nhưng cơ quan thuế chưa hoàn thảnh việc xử lý tiền chậm nộp hoặc giải quyết hồ sơ khôi phục mã số thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, thì cơ quan thuế tiếp tục giải quyết theo Nghị quyết này. (5)
Chính phủ tổ chức thực hiện Nghị quyết này, không đặt thêm điều kiện, hồ sơ hoặc thủ tục hành chính đối với người nộp thuế ngoài quy định của Nghị quyết. Việc khôi phục mà số thuế, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và các nội dung quản lý thuế không được quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế. Chính phủ xử lý nghiêm hành vi lợi dụng chính sách để trốn thuế, gian lận thuế hoặc chiếm đoạt tiền thuế và báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện tại kỳ họp cuối năm 2028.
Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây./.