Mức phạt hành vi lấn, chiếm và sử dụng môi trường rừng trái quy định

Admin
(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 146/2026/NĐ-CP ngày 06/5/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp. Trong đó, đáng chú ý là các quy định xử phạt liên quan đến việc lấn, chiếm và sử dụng môi trường rừng trái quy định.
Mức phạt hành vi lấn, chiếm và sử dụng môi trường rừng trái quy định- Ảnh 1.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500.000.000 đồng và đối với tổ chức là 1.000.000.000 đồng.

Nghị định này gồm 4 chương, 42 điều quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực lâm nghiệp như: Lấn, chiếm rừng; sử dụng môi trường rừng trái quy định; các vi phạm quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý rừng bền vững; hồ sơ, thủ tục khai thác lâm sản có nguồn gốc hợp pháp; khai thác lâm sản trong rừng trồng trái pháp luật; khai thác rừng tự nhiên trái pháp luật; quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; trồng rừng; bảo vệ rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng gây cháy rừng; phòng trừ sinh vật hại rừng; phá hủy các công trình bảo vệ và phát triển rừng; phá rừng; bảo vệ động vật rừng; vận chuyển lâm sản trái pháp luật; tàng trữ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chế biến lâm sản trái pháp luật; quản lý hồ sơ lâm sản trong vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến lâm sản…

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, người có thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực lâm nghiệp đối với cá nhân là 500.000.000 đồng và đối với tổ chức là 1.000.000.000 đồng.

Phạt tới 80 triệu đồng đối với các hành vi lấn, chiếm rừng

Nghị định quy định xử phạt các hành vi lấn, chiếm rừng với các mức phạt cụ thể như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 1.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 100 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 50 m2.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 100 m2 đến dưới 2.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 50 m2 đến dưới 1.000 m2.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 4.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 20.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 8.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 6.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 4.000 m2.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 20.000 m2 đến dưới 30.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 10.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 8.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 5.000 m2.

6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 m2 đến dưới 40.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 15.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 8.000 m2 đến dưới 12.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 7.000 m2.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 40.000 m2 đến dưới 50.000 m2;

b) Rừng sản xuất có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 20.000 m2;

c) Rừng phòng hộ có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2;

d) Rừng đặc dụng có diện tích từ 7.000 m2 đến dưới 10.000 m2.

8. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 50.000 m2 trở lên;

b) Rừng sản xuất có diện tích 20.000 m2 trở lên;

c) Rừng phòng hộ có diện tích 15.000 m2 trở lên;

d) Rừng đặc dụng có diện tích 10.000 m2 trở lên.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên.

10. Mức phạt hành vi lấn, chiếm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên áp dụng đối với rừng trồng. Trường hợp lấn, chiếm rừng tự nhiên thì áp dụng mức phạt bằng hai lần đối với hành vi tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên.

11. Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không có rừng thì xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Phạt từ 4 - 6 triệu đồng đối với hành vi tổ chức tham quan, du lịch trong rừng khi chưa được phép

Đối với hành vi sử dụng môi trường rừng trái quy định, Nghị định quy định:

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức tham quan, du lịch trong rừng mà không được phép của chủ rừng;

b) Nuôi, trồng, thu hoạch cây dược liệu trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất mà không đúng phương án theo quy định.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức các dịch vụ du lịch, kinh doanh trong rừng mà không được phép của chủ rừng;

b) Tổ chức nghỉ dưỡng, giải trí trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;

c) Nuôi, trồng phát triển hoặc thu hoạch cây dược liệu ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; những khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30 độ, vùng bờ biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Trừ trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và phù hợp với phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Ngâm, ủ, sấy, bảo quản và chế biến cây dược liệu trong rừng.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

b) Lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng không phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đầu tư hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Không lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;

b) Lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng không phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 nêu trên.

6. Người có hành vi vi phạm các quy định nêu trên mà gây thiệt hại đến rừng hoặc lâm sản thì bị xử phạt theo Điều 15, Điều 16 hoặc Điều 23 Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2026; bãi bỏ Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; Điều 1 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thú y; chăn nuôi./.

Tham khảo thêm
Đề xuất điều chỉnh tăng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm lĩnh vực lâm nghiệpĐề xuất điều chỉnh tăng mức phạt đối với nhiều hành vi vi phạm lĩnh vực lâm nghiệp
Tham khảo thêm
Ngành lâm nghiệp 2025: Vượt khó, giữ rừng, tăng trưởng caoNgành lâm nghiệp 2025: Vượt khó, giữ rừng, tăng trưởng cao
Tham khảo thêm
Nhãn hiệu 'Gỗ Việt Nam': Nâng tầm ngành lâm nghiệpNhãn hiệu 'Gỗ Việt Nam': Nâng tầm ngành lâm nghiệp
Tham khảo thêm
HTX Nông lâm nghiệp Bắc Sơn: Nâng tầm chè địa phương bằng chuỗi giá trị bền vữngHTX Nông lâm nghiệp Bắc Sơn: Nâng tầm chè địa phương bằng chuỗi giá trị bền vững
Tham khảo thêm
Lâm nghiệp: Phát triển thị trường tín chỉ carbon từ định danh lô rừngLâm nghiệp: Phát triển thị trường tín chỉ carbon từ định danh lô rừng
Tham khảo thêm
Mã số vùng trồng - nền tảng cho lâm nghiệp hiện đại và minh bạchMã số vùng trồng - nền tảng cho lâm nghiệp hiện đại và minh bạch
Tham khảo thêm
Ngành Lâm nghiệp: Hướng tới phát triển bền vững, hiện đại và đa giá trịNgành Lâm nghiệp: Hướng tới phát triển bền vững, hiện đại và đa giá trị