Bộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm

(Chinhphu.vn) - Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 2800/QĐ-BCT ngày 24/10/2026 về Phương án tạm thời điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia (Phương án).
Phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm- Ảnh 1.

Ban hành Phương án tạm thời điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia.

Mục đích của Phương án nhằm bảo đảm đủ nguồn vật liệu xây dựng thông thường, đúng thời điểm, đúng chất lượng, chi phí hợp lý cho các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030, trước mắt là các dự án đường bộ cao tốc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và các dự án tại tỉnh Cà Mau.

Đồng thời, xác định rõ địa phương cung cấp, địa phương tiếp nhận, loại vật liệu, khối lượng và trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm cơ sở để các địa phương xác định mỏ cụ thể, cấp phép, nâng công suất và tổ chức cung ứng.

Bên cạnh đó, tạo cơ sở thực tiễn để hoàn thiện cơ chế điều phối nguồn vật liệu liên vùng, liên tỉnh tại Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.

Phân nhóm địa phương theo khả năng cung cấp và nhu cầu

Bộ Công Thương đã phân nhóm địa phương theo khả năng cung cấp và nhu cầu hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng.

Nhóm 1: Tự bảo đảm và có khả năng cung cấp cho địa phương khác (18 tỉnh, thành phố): Cao Bằng, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên, thành phố Bắc Ninh, thành phố Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Tháp.

Nhóm 2: Thiếu một số loại vật liệu nhưng tự cân đối được thông qua nâng công suất, khai thác mở rộng, xuống sâu, cấp mới (10 tỉnh, thành phố): Lạng Sơn, Lào Cai, thành phố Hải Phòng, thành phố Huế, Đắk Lắk, Khánh Hòa, thành phố Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh Long, An Giang.

Nhóm 3: Thiếu, không tự cân đối được, cần điều phối từ địa phương khác (06 tỉnh, thành phố): thành phố Hà Nội, Hưng Yên, Tây Ninh, Cà Mau, thành phố Cần Thơ, Ninh Bình.

Việc phân nhóm thể hiện khả năng cân đối tổng thể. Một địa phương có thể thiếu loại vật liệu này nhưng có khả năng cung cấp loại vật liệu khác: thành phố Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang có khả năng cung cấp đá xây dựng; Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ có khả năng cung cấp cát; Ninh Bình có khả năng cung cấp đá xây dựng, đất san lấp. Trách nhiệm cung cấp của các địa phương này được xác định tại Mục V và Phụ lục I.

Phương án điều phối, hỗ trợ cụ thể giai đoạn 2026-2030

1. Hành lang điều phối

a) Hành lang Đồng bằng sông Cửu Long - Đông Nam Bộ:

- Đá xây dựng từ An Giang, Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai cung cấp cho Cà Mau, thành phố Cần Thơ;

- Cát từ thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp cung cấp cho Tây Ninh, Thành phố Đồng Nai.

b) Hành lang Đồng bằng sông Hồng:

- Đá xây dựng, đất san lấp từ Ninh Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên, thành phố Bắc Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An cung cấp cho thành phố Hà Nội;

- Đá xây dựng, đất san lấp từ Ninh Bình, thành phố Quảng Ninh, Tuyên Quang cung cấp cho Hưng Yên.

2. Thành phố Hà Nội

Nhu cầu thiếu: 272,25 triệu m³ đá xây dựng; 320,19 triệu m³ cát; 243,88 triệu m³ đất san lấp.

a) Đá xây dựng (272,25 triệu m³): Ninh Bình 50 triệu m³; Phú Thọ 100 triệu m³; Thái Nguyên 50 triệu m³; Tuyên Quang 22 triệu m³; Thanh Hóa 30 triệu m³; Nghệ An 20,25 triệu m³.

b) Đất san lấp (244 triệu m³): Phú Thọ 70 triệu m³; thành phố Bắc Ninh 60 triệu m³; Ninh Bình 60 triệu m³; Thái Nguyên 34 triệu m³; Tuyên Quang 20 triệu m³.

c) Cát: thành phố Hà Nội sử dụng nguồn cát thu hồi từ Dự án nạo vét lòng dẫn, cải thiện khả năng thoát lũ và bảo đảm giao thông thủy nội địa sông Hồng đoạn qua thành phố Hà Nội để cung cấp cho các dự án trên địa bàn và địa phương lân cận. Trước ngày 15/11/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo Bộ Công Thương tiến độ chuẩn bị Dự án và nhu cầu cát cấp bách năm 2026 – 2027 chưa được bảo đảm để Bộ Công Thương xem xét điều phối bổ sung.

3. Tỉnh Hưng Yên

Nhu cầu thiếu: 9,5 triệu m³ đá xây dựng; 20 triệu m³ cát san lấp; 13,3 triệu m³ đất san lấp.

a) Đá xây dựng: Ninh Bình cung cấp 9,5 triệu m³.

b) Cát san lấp: tỉnh Hưng Yên rà soát, bổ sung quy hoạch và cấp mới các khu vực cát đã đánh giá tiềm năng (quy mô dự kiến khoảng 89,5 triệu m³) theo cơ chế đặc thù.

c) Đất san lấp (13,3 triệu m³): tỉnh Hưng Yên chủ trì làm việc với thành phố Quảng Ninh, Ninh Bình, Tuyên Quang, bao gồm nguồn đất đá thải mỏ than, thống nhất khối lượng của từng địa phương, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15/11/2026 để bổ sung vào Phương án.

4. Tỉnh Tây Ninh

Nhu cầu đề nghị hỗ trợ: 15,6 triệu m³ cát san lấp (Dự án đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh Tây Ninh 11,7 triệu m³; Dự án Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận 3,9 triệu m³).

a) Trước mắt, Vĩnh Long và Đồng Tháp mỗi tỉnh cung cấp 02 triệu m³ cát (tổng 04 triệu m³).

b) Tỉnh Tây Ninh ưu tiên sử dụng nguồn đất san lấp, cát sông tại chỗ; báo cáo Bộ Công Thương kết quả rà soát, cân đối trước ngày 30/11/2026. Trường hợp vẫn thiếu, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án bổ sung trên cơ sở kết quả Đề án "Điều tra, đánh giá tiềm năng cát, cuội, sỏi lòng sông vùng Đồng bằng sông Cửu Long".

5. Tỉnh Cà Mau

Nhu cầu thiếu: 22,1 triệu m³ đá xây dựng; 20,7 triệu m³ cát san lấp, phục vụ 04 dự án trọng điểm quốc gia do Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư (đường bộ cao tốc Cà Mau - Cái Nước; đường bộ cao tốc Cái Nước - Đất Mũi; đường giao thông nối ra Cảng Hòn Khoai; Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai).

a) Đá xây dựng (22,1 triệu m³): Thành phố Hồ Chí Minh 10,5 triệu m³; thành phố Đồng Nai 10,5 triệu m³; An Giang 1,1 triệu m³. Trước mắt Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai bảo đảm cung cấp; tỉnh An Giang xây dựng phương án cung cấp 1,1 triệu m³, báo cáo Bộ Công Thương trước ngày 15/11/2026.

b) Cát (20,7 triệu m³): thành phố Cần Thơ 17,2 triệu m³; Đồng Tháp 2,3 triệu m³; Vĩnh Long 1,2 triệu m³.

c) Khối lượng nêu trên bao gồm cả khối lượng các địa phương đã cấp phép hoặc đang cung cấp cho các dự án tại tỉnh Cà Mau.

6. Thành phố Cần Thơ

Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp 2,5 triệu m³ đá xây dựng cho Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1.

7. Tỉnh Ninh Bình

Tỉnh Ninh Bình báo cáo thiếu 348,31 triệu m³ cát xây dựng và cát san lấp nhưng chưa xác định nhu cầu riêng của các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm. Trước ngày 15/11/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xác định nhu cầu cát theo từng dự án, từng năm và nguồn đề xuất hỗ trợ, báo cáo Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Phương án.

8. Đá chất lượng cao cho các dự án cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng và Đồng Đăng - Trà Lĩnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Cao Bằng chỉ đạo nhà đầu tư, nhà thầu khẩn trương khảo sát các khu vực đá granit, bazan, ryolit có khả năng làm cốt liệu lớp bê tông nhựa tạo nhám do Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đã xác định sơ bộ; trường hợp đáp ứng yêu cầu, cấp phép khai thác ngay theo cơ chế đặc thù để giảm phụ thuộc vào mỏ đá Khau Đêm.

Tổng hợp khối lượng phân công tại Phụ lục I.

Nguyên tắc và cách thức điều phối tạm thời

Quyết định của Bộ Công Thương nêu rõ các nguồn vật liệu được huy động gồm:

a) Các khu vực khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng thông thường, khoáng sản nhóm IV đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản không thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản, giấy phép còn hiệu lực;

b) Các khu vực thu hồi khoáng sản theo giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản còn hiệu lực có khối lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được phép thu hồi từ 100.000 m³ trở lên;

c) Các khu vực khoáng sản đã được cấp phép thông qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các nguồn vật liệu hợp pháp khác, trên cơ sở tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sở hữu có văn bản đồng ý tham gia;

d) Các khu vực khoáng sản đã được điều tra, đánh giá tiềm năng, khảo sát, đánh giá thông tin chung hoặc thăm dò nhưng chưa cấp phép, được huy động khi các nguồn quy định tại điểm a, b và c khoản này không đáp ứng nhu cầu.

Về nguyên tắc điều phối, ưu tiên theo thứ tự: công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm quốc gia; công trình, dự án khẩn cấp, cấp bách, phòng, chống thiên tai; các công trình, dự án khác quy định tại khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và khoáng sản.

Ưu tiên huy động nguồn vật liệu quy định tại điểm a, b nêu trên; nguồn quy định tại điểm c được huy động trên cơ sở đồng thuận.

Ưu tiên nguồn vật liệu có cự ly, phương thức vận chuyển hợp lý; khuyến khích sử dụng vật liệu thay thế đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đất đá thải mỏ, cát biển theo quy định.

Việc điều phối không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Khoáng sản khai thác từ giấy phép cấp theo cơ chế đặc thù tại khoản 1b Điều 55 và khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản chỉ được cung cấp cho các công trình, dự án quy định tại khoản 1a Điều 55 của Luật.

Việc mua bán vật liệu được thực hiện theo hợp đồng giữa các bên. Giá bán do tổ chức, cá nhân khai thác, thu hồi khoáng sản quyết định và thỏa thuận với bên mua; các bên thực hiện nghĩa vụ kê khai, niêm yết, công khai giá theo quy định của pháp luật về giá. Chi phí vật liệu trong dự toán công trình được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Cách thức thực hiện

Khối lượng điều phối nêu trên là khối lượng tối thiểu địa phương cung cấp có trách nhiệm bảo đảm cho giai đoạn 2026 - 2030, bao gồm cả khối lượng đã được cấp phép hoặc đang cung cấp cho các dự án tại địa phương tiếp nhận.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp nhận chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp xác định danh mục mỏ cụ thể, khối lượng theo từng năm, dự án tiếp nhận, tuyến vận chuyển theo mẫu tại Phụ lục II, gửi Bộ Công Thương (qua Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam).

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp áp dụng các cơ chế đặc thù tại khoản 1a, khoản 1b Điều 55, khoản 1a Điều 57, khoản 2 Điều 72 và điểm d khoản 2 Điều 73 của Luật Địa chất và khoáng sản để cấp mới, gia hạn, nâng công suất, điều chỉnh giấy phép phục vụ Phương án; ưu tiên tiếp nhận, giải quyết trước các hồ sơ này.

Trường hợp không bảo đảm được khối lượng được phân công, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định được nguyên nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp báo cáo Bộ Công Thương bằng văn bản, nêu rõ lý do và đề xuất nguồn thay thế để Bộ Công Thương điều chỉnh Phương án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

TOÀN VĂN Quyết định Ban hành Phương án tạm thời điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia./.

Tham khảo thêm
Trước 25/10, báo cáo Thủ tướng việc điều phối vật liệu xây dựng giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình trọng điểm quốc giaBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 2.
Tham khảo thêm
Quyết định điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố trước ngày 15/10/2026Bộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 3.
Tham khảo thêm
Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ chế điều phối nguồn vật liệu xây dựngBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 4.
Tham khảo thêm
Rà soát, điều phối nguồn vật liệu xây dựng thông thường phục vụ các công trình trọng điểm quốc giaBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 5.
Tham khảo thêm
Giá công bố vật liệu xây dựng tại địa phương chưa phản ánh đúng diễn biến thị trườngBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 6.
Tham khảo thêm
Khuyến khích tận dụng đất, đá thải trong khai thác, chế biến khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựngBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 7.
Tham khảo thêm
Địa phương đề xuất giải pháp ứng phó giá vật liệu xây dựng tăng mạnhBộ Công Thương công bố phương án tạm thời điều phối nguồn vật liệu xây dựng phục vụ các công trình, dự án trọng điểm - Ảnh 8.