
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035.
Mục tiêu của Chiến lược nhằm xây dựng hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện đại, mở, hài hòa tiêu chuẩn quốc tế, đóng vai trò là hạ tầng thể chế mềm của quốc gia, là công cụ thực thi chính sách công và nền tảng kỹ thuật cho quản lý nhà nước. Thúc đẩy để tiêu chuẩn trở thành động lực đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
Hình thành hệ sinh thái tiêu chuẩn đồng bộ với hoạt động đo lường và hoạt động quản lý chất lượng. Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức xã hội trong xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn. Nâng cao năng lực thể chế, nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế để khẳng định vai trò chủ động của Việt Nam trong kiến tạo tiêu chuẩn toàn cầu và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Đến năm 2030, phấn đấu 75% TCVN hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế
Mục tiêu giai đoạn đến năm 2030, phấn đấu 75% TCVN hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài của các nước phát triển.
Phấn đấu 100% lĩnh vực trong Khung phân loại TCVN tương thích với phân loại cấp 2 của Khung phân loại tiêu chuẩn quốc tế ICS của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
Đối với lĩnh vực tiêu chuẩn có liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam phấn đấu có đại diện tham gia vào 60% các Ban kỹ thuật tương ứng của ISO, IEC, ITU,...; Ban kỹ thuật TCVN có đại diện tham gia vào Ban kỹ thuật của IEC trong một số lĩnh vực có liên quan đến phát triển đô thị thông minh.
Phấn đấu trung bình hằng năm có 50.000 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
Phấn đấu 50% TCVN xây dựng mới có sự tham gia của doanh nghiệp, hiệp hội, viện nghiên cứu và các trường đại học.
Triển khai chương trình hỗ trợ tối thiểu 50.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tiếp cận và áp dụng TCVN thông qua các cơ chế hỗ trợ tài chính, đào tạo tại chỗ và tư vấn theo ngành.
Phấn đấu đào tạo về tiêu chuẩn hóa cho ít nhất 5.000 lượt cán bộ trong các ngành lĩnh vực trọng điểm
Phấn đấu đào tạo 300 chuyên gia đủ năng lực tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế hoặc tham gia các Ban kỹ thuật của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức tiêu chuẩn hóa nước ngoài của các nước phát triển.
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về tiêu chuẩn hóa cho ít nhất 5.000 lượt công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
Tích hợp nội dung đào tạo về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng vào chương trình giảng dạy chính quy tại ít nhất 50 trường đại học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc khối ngành kỹ thuật, công nghệ và kinh tế.
Rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia trong các lĩnh vực công nghệ số và dữ liệu; thúc đẩy hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và nước ngoài có liên quan, đặc biệt trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, mã hóa, trung tâm dữ liệu và các công nghệ số mới.
Xây dựng định hướng áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và TCVN phục vụ phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược, trong đó xây dựng và công bố khoảng 100 TCVN mới góp phần tạo nền tảng kỹ thuật cho phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
Tăng cường năng lực tham gia xây dựng tiêu chuẩn quốc tế trong các lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu và lợi thế; bảo đảm 100% các lĩnh vực công nghệ trọng điểm có Ban kỹ thuật TCVN tương ứng với các Ban kỹ thuật của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
Mục tiêu đưa TCVN trở thành công cụ chính sách và động lực phát triển quốc gia
Đảm nhiệm vai trò chủ trì, đồng chủ trì, thư ký từ 01 đến 02 Ban kỹ thuật hoặc nhóm công tác của các tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế trong các lĩnh vực ưu tiên mà Việt Nam có lợi thế.
Phấn đấu chủ trì hoặc đồng chủ trì từ 2 đến 3 dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đối với các lĩnh vực có liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
Ký kết và triển khai ít nhất 20 thỏa thuận hợp tác tiêu chuẩn hóa với các quốc gia và tổ chức quốc tế.
Bảo đảm 100% nghĩa vụ thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo cam kết WTO/TBT, EVFTA và CPTPP được thực thi đúng hạn.
Thiết lập cơ chế phân tích tác động kỹ thuật của TCVN và quy chuẩn kỹ thuật đối với thương mại xuất nhập khẩu; xây dựng cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại của các thị trường trọng điểm để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.
Đến năm 2035, phấn đấu 60% số TCVN được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tiễn của thị trường trọng điểm
Mục tiêu đến năm 2035, phấn đấu 80% TCVN được hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài của các nước phát triển nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
Phấn đấu 60% số TCVN được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tiễn của thị trường trọng điểm.
Phấn đấu 30% TCVN mới được xây dựng trong giai đoạn phục vụ các lĩnh vực công nghệ mới đặc biệt là công nghệ chiến lược, kinh tế số, kinh tế xanh và phát triển bền vững.
Nâng cao tiêu chuẩn thông qua đổi mới công nghệ. Thiết lập cơ chế liên kết giữa các dự án khoa học và công nghệ lớn với công tác tiêu chuẩn hóa. Phấn đấu 10% nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần hình thành các TCVN.
Đối với lĩnh vực tiêu chuẩn có liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam phấn đấu có đại diện tham gia vào 100% các Ban kỹ thuật tương ứng của ISO, IEC, ITƯ,...
Phấn đấu chủ trì hoặc đồng chủ trì từ 5 đến 10 dự án xây dựng tiêu chuẩn quốc tế đối với các lĩnh vực có liên quan đến phát triển công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược, các ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
Phát huy vai trò của TCVN như một công cụ điều phối, dẫn dắt phát triển, tạo động lực cho tăng trưởng bền vững quốc gia
Phấn đấu trung bình hằng năm có 70.000 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
Lồng ghép yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn trong khoảng 70% chiến lược, quy hoạch và chương trình phát triển ngành, lĩnh vực, nhằm phát huy vai trò của TCVN như một công cụ điều phối, dẫn dắt phát triển và tạo động lực cho tăng trưởng bền vững quốc gia.
Hoàn thành lộ trình chuyển đổi toàn bộ hệ thống TCVN sang định dạng có thể đọc được bằng máy (machine-readable) theo chuẩn quốc tế, bảo đảm ít nhất 80% TCVN trong các lĩnh vực ưu tiên được thực hiện theo chuẩn SMART Standards của IEC/ISO, làm nền tảng kỹ thuật cho chuyển đổi số quốc gia, hộ chiếu số sản phẩm và tự động hóa kiểm tra tuân thủ.
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, Quyết định đưa ra 10 nhiệm vụ, giải pháp để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện gồm: hoàn thiện thể chế, chính sách và hạ tầng hỗ trợ phát triển TCVN; xây dựng và áp dụng TCVN để thúc đẩy đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phục vụ phát triển công nghiệp và dịch vụ, phát triển đô thị hiện đại và quản lý xã hội, phục vụ tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; nâng cao mức độ áp dụng TCVN và hiệu quả thực thi các tiêu chuẩn để hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; phát triển đội ngũ chuyên gia và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thực thi hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) và tăng cường minh bạch hóa kỹ thuật; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn; huy động và sử dụng hiệu quả và nguồn lực tài chính cho hoạt động tiêu chuẩn hóa…/.