
Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Quyết định này quy định danh mục và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam; nguyên tắc và quan điểm xây dựng ngành sản phẩm Việt Nam.
Nguyên tắc xây dựng ngành sản phẩm Việt Nam
Theo quy định, Hệ thống ngành sản phẩm được xây dựng tuân theo các nguyên tắc và quan điểm sau đây:
1. Bảo đảm phản ánh đầy đủ với ngôn ngữ dễ hiểu các sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế Việt Nam.
2. Bảo đảm sự liên tục, kế thừa và tính so sánh của hệ thống sản phẩm từ phiên bản cũ sang phiên bản mới.
3. Bảo đảm thích hợp với điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam trong việc thu thập số liệu theo từng ngành trong Hệ thống ngành sản phẩm.
4. Bảo đảm thống nhất với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm 7 cấp
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam được thể hiện ở Phụ lục 1, Phục lục 2 và Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam:
a) Danh mục ngành sản phẩm Việt Nam được chia thành 7 cấp:
- Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
- Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
- Ngành cấp 3 gồm 252 ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
- Ngành cấp 4 gồm 476 ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
- Ngành cấp 5 gồm 699 ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000;
- Ngành cấp 6 gồm 1785 ngành được đánh mã số bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000;
- Ngành cấp 7 gồm 3829 ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
b) Nội dung ngành sản phẩm Việt Nam giải thích rõ những sản phẩm gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:
- Bao gồm: Những sản phẩm được xác định trong ngành sản phẩm;
- Loại trừ: Những sản phẩm không được xác định trong ngành sản phẩm nhưng thuộc các ngành sản phẩm khác.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 14/8/2026.
Phương Nhi