Đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư

Admin
(Chinhphu.vn) - Tại dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư, Bộ Tài chính đề xuất quy định tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ này.
Đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư- Ảnh 1.

Bộ Tài chính đề xuất tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư

Quỹ Hỗ trợ đầu tư (Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được Chính phủ thành lập, giao cho Bộ Tài chính quản lý; hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, không vì mục tiêu bảo toàn nguồn tài chính của Quỹ.

Hạng mục và đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí

Hạng mục hỗ trợ của Quỹ bao gồm: (*)

a) Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;

b) Chi phí nghiên cứu và phát triển;

c) Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao;

d) Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;

đ) Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí bao gồm: (**)

a1) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược;

b1) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;

c1) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2;

d1) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao;

đ1) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;

e1) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Dự thảo nêu rõ, việc xác định đối tượng hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí

Doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí quy định tại các điểm a1, b1, c1 và d1 nêu trên phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a2) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ dồng/năm.

b2) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược có dự án đầu tư với quy mô vốn tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 10.000 tỷ đồng/năm.

Trường hợp không đáp ứng được tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu thì dự án của doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: (i) sử dụng tối thiểu 300 kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam sau thời gian 5 năm hoạt động tại Việt Nam; (ii) hằng năm hỗ trợ đào tạo được tối thiểu 30 kỹ sư chất lượng cao người Việt Nam.

Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về quy mô vốn đầu tư nêu trên phải đáp ứng hoặc cam kết đáp ứng điều kiện giải ngân vốn đầu tư như sau:

Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.

Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược thì hoàn thành giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư chưa đạt mức tối thiểu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và điều chỉnh tăng vốn đầu từ ngày Nghị định ngày có hiệu lực để đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000 tỷ đồng đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược:

Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 10.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 4.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 4.000 tỷ đồng trở lên thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Đối với dự án của doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên thì thời hạn hoàn thành giải ngân thực hiện theo tiến độ được quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư và các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương hoặc hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên trong vòng 05 năm từ ngày được cấp lần đầu hoặc điều chỉnh vốn đầu tư trong các văn bản nêu trên tại lần điều chỉnh gần nhất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đối với dự án của doanh nghiệp đã hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a2, b2 nêu trên trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ các chi phí quy định tại (*) nêu trên.

Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về doanh thu quy định tại các điểm a2, b2 nêu trên phải đáp ứng điều kiện doanh thu tại năm tài chính đề nghị hỗ trợ. Doanh thu của dự án được nhận hỗ trợ theo quy định của Nghị định này phải được hạch toán riêng.

Doanh nghiệp quy định tại (**) nêu trên phải không có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.

Việc xác định doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và quy định tại Nghị định này.

Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương. (***)

Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không phải đáp ứng điều kiện tại (***) về quy mô vốn đầu tư và điều kiện giải ngân.

Dự thảo đang được lấy ý kiến góp ý trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính./.

Tham khảo thêm
Đề xuất quy định mới về Quỹ Hỗ trợ đầu tưĐề xuất quy định mới về Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Tham khảo thêm
Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Đầu tư trọng tâm, tránh giàn trảiPhát triển công nghiệp hỗ trợ: Đầu tư trọng tâm, tránh giàn trải
Tham khảo thêm
Chứng khoán bước vào giai đoạn mới: Yêu cầu cao hơn với nhà đầu tưChứng khoán bước vào giai đoạn mới: Yêu cầu cao hơn với nhà đầu tư
Tham khảo thêm
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ HalalKhuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Halal
Tham khảo thêm
Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoàiĐiều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài